Chứng chỉ an toàn trong xây dựng

Luật Rong Ba gửi tới quý khách hàng thông tin bài viết về chứng chỉ an toàn trong xây dựng

Nội dung chính bài viết

AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trong bất cứ hình thái lao động nào thì an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động luôn là vấn đề được đặt lên bàn cân suy tính chặt chẽ.

Không chỉ ở Việt Nam mà ở tất cả các nước trên thế giới, vấn đề an toàn lao động trong lao động sản xuất đều được đưa vào quy định luật pháp.

Nhóm luật này được gọi là Luật Lao Động. Luật lao động là gì ? Luật lao động là nhóm quy phạm pháp luật về lao động giúp an toàn cho người lao động và người sử dụng lao động có quyền lợi và nghĩa vụ tương đương. Luật lao động cũng đưa ra các quy phạp giúp bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn lao động.

AN TOÀN LAO ĐỘNG LÀ GÌ?

An toàn lao động là giải pháp được đề ra nhằm hạn chế các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất. An toàn lao động. An toàn lao động còn được gọi là Bảo hộ lao động.

An toàn trong lao động còn có thể hiểu theo cách khác đó là tạo ra môi trường lao động mà ở đó không có các tai nạn xảy ra cho người tham gia lao động.

Tuỳ vào nghành nghề mà pháp luật quy định luật an toàn lao động có đặc thù riêng với nghành nghề ấy. Hiện nay luật vệ sinh an toàn lao động 2015 và luật vệ sinh an toàn lao động 2018 quy định an toàn lao động chia thành 6 nhóm: an toàn lao động nhóm 1,  an toàn lao động nhóm 2,  an toàn lao động nhóm 3,  an toàn lao động nhóm 4an toàn lao động nhóm 5,  an toàn lao động nhóm 6.

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 1

An toàn lao động nhóm 1 được luật lao động quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP cấp ngày 15/05/2016 và  luật an toàn lao động, vệ sinh lao động  số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015. Quy định với ATLĐ nhóm 1 như sau: 

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 1: 

Người quản lý phụ trách vệ sinh, an toàn lao động. Người quản lý này có thể là người đứng đầu đơn vị kinh doanh, tổ chức, phó quản lý, người phụ trách các phân xưởng, các quản đốc phân xưởng hoặc các vị trí tương đương được luật ATVSLĐ quy định.

Nội dung của luật atvslđ số 84/2015/qh13 và 44/2016/NĐ-CP quy định đối với an ATLĐ nhóm 1 như sau:

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa.

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Vì sao người quản lý phải học an toàn lao động?

Bạn là một người quản lý, bạn có thể là người đứng đầu doanh nghiệp hay chỉ đơn thuần làm các công tác quản lý.

Cho dù bạn ở cương vị quản lý nào thì bạn cũng đang là đối tượng đại diện cho người lao động. Vì thế khi học an toàn lao động bạn bạn sẽ góp phần tạo ra môi trường an toàn lao động tránh các tai nạn rủi ro cho chính bạn và người lao động.

Khi bạn nắm vững các kiến thức về an toàn trong lao động. Tức là khi bạn nắm vững Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất,  bạn sẽ đưa ra các  biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

Điều này giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp của bạn. Chẳng hạn: nếu bạn không hiểu về an toàn lao động, thì các tai nạn có thể thường xuyên xảy ra, nhẹ thì doanh nghiệp bạn phải chi phí thuốc men đền bù cho người lao động, nặng thì có thể thiệt hại cả người và cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Như vậy cho dù ở tình thế nào thì doanh nghiệp của bạn cũng phải tốn chi phí lãng phí.

Khi bạn tạo được môi trường lao động an toàn thì người lao động sẽ yên tâm công tác cống hiến trong doanh nghiệp của bạn.

Nhân sự lành nghề có kinh nghiệm trong doanh nghiệp bạn ổn định. Đây là tiền đề rất lớn tạo ra hiệu quả lao động cho doanh nghiệp bạn.

Phía trên chỉ là những lợi ích thuộc bề nổi khi người quản lý được đào tạo an toàn lao động. Lợi ích này còn rất nhiều vì thế việc đào tạo quản lý an toàn lao động là điều cần thiết cho doanh nghiệp

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 2

Chương trình đào tạo an toàn lao động nhóm 2 được luật lao động quy định như sau:

Đối tượng huấn luyện của ATVSLĐ nhóm 2:

Người làm công tác an toàn, vệ sinh trong lao động là đối tượng chính của chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 2.

Đối tượng này bao gồm: nhân viên chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở hoặc người giám sát các hoạt động an toàn ở tại nơi làm việc.

Nội dung tập huấn An Toàn lao động nhóm 2:

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa.

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động.

Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động.

Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động.

Công tác sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Nội dung huấn luyện chuyên ngành an toàn lao động nhóm 2

Kiến thức tổng hợp về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện.

Kết thúc khóa huấn luyện sẽ kiểm tra và đánh giá năng lực của nhân viên phụ trách tham gia khóa đào tạo an ATVSLĐ

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 3

Đối với việc tập huấn an toàn lao động nhóm 3 được luật lao động việt nam quy định như sau:

Đối tượng tham gia tập huấn.

Đối tượng chính của chương trình tập huấn lao động thuộc nhóm 3 là Người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt.

Nội dung tập huấn an toàn lao động nhóm 3.

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động.

Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện

Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Thông tin về công việc có yêu cầu nghiêm về an toàn vệ sinh lao động thể hiện tại  văn bản 13/2016/TT-BLĐTBXH: 

DANH MỤC CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13 /2016/TT-BLĐTBXH –  ngày  16   tháng    năm 2016 của Bộ Lao động  Thương binh và Xã hội)

 Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển  hoá chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất.

Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm…).

Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng gồm: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sang vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn.

Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển, ép, xeo, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp. 

Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại, làm sạch bề mặt kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung  hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện.

Các công việc làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.

Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước.

Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy.

Các công việc làm việc có tiếp xúc bức xạ ion hóa.

chứng chỉ an toàn trong xây dựng

chứng chỉ an toàn trong xây dựng

Các công việc có tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 30 GHz tới 300 GHz.

Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các công trình xử lý nước thải, rác thải.

Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại.

Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền.

Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện; thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện.

Các công việc làm về hàn, cắt kim loại.

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 4

Đối tượng cần đào tạo an toàn lao động thuộc nhóm 4: Những người lao động không có thuộc theo nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 5. Bao gồm cả người học nghề & thử việc lao động.

Nội dung thực hiện tập huấn lao động nhóm 4: 

a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 5

Đối tượng đào tạo thuộc nhóm 5: Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 quy định đối tượng tập huấn là : Toàn bộ người làm công tác y tế.

Nội dung thực hiện an toàn lao động:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:

Yếu tố có hại tại nơi làm việc.

Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại.

Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống

Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp.

Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm.

Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm.

Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động.

Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc.

Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động.

Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. 

Lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc

Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. 

Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 6

Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh 

CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM 1, 2, 3, 4, 5, 6

Theo nghị định 44 quy định: Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam dù là doanh nghiệp trong nước hay đầu tư nước ngoài đều phải có chứng chỉ an toàn lao động. 

Để bảo vệ bản thân không bị tai nạn trong quá trình lao động hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp, người lao động nên yêu cầu đơn vị sử dụng lao động triển khai các khóa đào tạo an toàn lao động một cách bài bản.

Hiện nay có một số doanh nghiệp với tầm nhìn hẹp của ban lãnh đạo, thường nghĩ tham gia tập huấn đào tạo an toàn lao động sẽ gây tốn kém.

Vì vậy họ thường tìm cách mua chứng chỉ an toàn lao động hoặc tập huấn theo kiểu đối phó. Đây là một suy nghĩ không nên. Trong quá trình theo dõi tiếp xúc với các doanh nghiệp lớn.

Chúng tôi hiểu vì sao doanh nghiệp của họ lại có thể phát triển một cách vượt bực, năng lực cạnh tranh không thua kém doanh nghiệp nước ngoài.

Với họ cái được coi là lãng phí khi tham gia đào tạo an toàn lao động chỉ là 1 con cá cực nhỏ so với những lợi ích mà đào tạo an toàn lao động đem lại cho họ.

Hãy thử nghĩ xem trong 1 môi trường lao động lành mạnh, bạn sẽ không phải tốn các khoản tiền lớn cho việc chi trả các tai nạn lao động, các thiệt hại về vật chất trong quá trình lao động, ví dụ hỏa hoạn, cháy nổ.

Nhân viên được đào tạo bài bản về an toàn vệ sinh lao động, họ sẽ thấy mình được bảo vệ, họ sẽ an tâm cống hiến. Như thế cái lợi đó không thể là nhỏ được. Tập huấn an toàn lao động chính là sự nhân văn, tầm nhìn sâu và tuân thủ pháp luật.

Lĩnh vực an toàn lao động được thể hiện ở tất cả các ngành nghề như :

An toàn lao động leo cao.

An toàn lao động trong sản xuất.

An toàn lao động trong công trường xây dựng.

An toàn khi phá dỡ kết cấu công trình.

An toàn lao động trong hàn cắt kim loại.

An toàn lao động trong lĩnh vực cơ khí.

An toàn lao động trong kinh doanh Xăng Dầu, LPG.

An toàn lao động cho nhân viên bán hàng.

An toàn lao động trong vận hành máy.

An toàn trong bệnh viện, tòa nhà..

An toàn trong sản xuất.

An toàn trong lĩnh vực điện.

An toàn trong lĩnh vực thương mai.

An toàn trong vệ sinh công nghiệp.

An toàn trong lĩnh vực nhà hàng.

An toàn trong lĩnh vực may mặc.

An toàn trong lĩnh vực viễn thông.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết về chứng chỉ an toàn trong xây dựng. Mọi thắc mắc xin liên hệ qua Hotline: 0347 362 775 để được giải đáp nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775