Chứng chỉ định giá xây dựng

 

Căn cứ pháp lý:

Luật Xây dựng 2014;

Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nghị định 100/2018/NĐ-CP;

Thông tư 08/2018/TT-BXD 

Thông tư 172/2016/TT-BTC.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được phân thành các hạng sau đây: Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I, Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III (sau đây gọi tắt là “Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng”)

Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được thực hiện cụ thể như sau:

Điều kiện cấp:

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Về kinh nghiệm:

Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 07 năm trở lên;

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Về kinh nghiệm:

Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 04 năm trở lên;

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Về trình độ chuyên môn: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Về kinh nghiệm:

Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp;

Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Hồ sơ đề nghị cấp:

Bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(3) Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

(6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Quy trình cấp:

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Thẩm quyền cấp:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng Chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I.

Sở Xây dựng cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và hạng III.

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

5. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Lệ phí cấp: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

7. Thời hạn của Chứng chỉ: 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được thực hiện cụ thể như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được phân thành các hạng sau đây: Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I, Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III.

Các cá nhân được đã được cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng mà có nhu cầu được điều chỉnh, bổ sung nội dung Chứng chỉ thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung nội dung Chứng chỉ theo quy định pháp luật.

Điều kiện điều chỉnh, bổ sung:

Cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được điều chỉnh, bổ sung nội dung Chứng chỉ hành nghề khi có nhu cầu.

Hồ sơ điều chỉnh, bổ sung:

Bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung;

02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

Quy trình điều chỉnh, bổ sung:

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

chứng chỉ định giá xây dựng

chứng chỉ định giá xây dựng

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung:

Hạng I: Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp.

Hạng II, hạng III: Sở Xây dựng cấp; Hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

5. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Lệ phí điều chỉnh, bổ sung: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng/chứng chỉ.

7. Thời hạn của Chứng chỉ: 05 năm.

Lưu ý: Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Trình tự, thủ tục chuyển đổi Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được thực hiện cụ thể như sau:

Điều kiện chuyển đổi:

Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề định giá xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, thì phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ chuyển đổi:

Bao gồm:

Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng, 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.

Quy trình chuyển đổi:

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển đổi Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng.

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị chuyển đổi Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Thẩm quyền chuyển đổi:

Hạng I: Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng.

Hạng II, hạng III: Sở Xây dựng; Hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

5. Thời hạn giải quyết: 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Lệ phí chuyển đổi: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng/chứng chỉ.

7. Thời hạn của Chứng chỉ: Hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Callme24h

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Callme24h làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Callme24h

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Callme24h sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Callme24h bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Callme24h trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Callme24h mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Callme24h sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Callme24h cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Callme24h sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Callme24h cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Callme24h cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Tư vấn Luật callme24h về thủ tục cấp chứng chỉ định giá xây dựng. Hy vọng bài viết này cung cấp cho quý khách hàng thông tin hữu ích về thủ tục cấp chứng chỉ định giá xây dựng và trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng. 

Quý khách hàng quan tâm có thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tư vấn Luật callme24h để được tư vấn chi tiết.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775