Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Tư Vấn Luật Callme24h trở thành một trong những cơ sở pháp lý giúp cho các doanh nghiệp có thể tiến hành thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xây dựng như thi công các công trình, thiết kế – thẩm tra thiết kế, quản lý dự án đầu tư, giám sát thi công, khảo xây dựng dựng…

Chứng chỉ năng lực xây dựng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên thì không phải tất cả các doanh nghiệp, công ty đều hiểu rõ về điều kiện, quy trình thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng, đăc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty mới thành lập.

Chính vì thế sau đây chúng tôi sẽ mang đến các thông tin cần thiết nhất về quy trình, thủ tục về việc cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 tại Sở Xây Dựng theo quy định của nghị định 100/2018 hiện hành.

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 là gì?

Chứng chỉ năng lực xây dựng là bản đánh giá vắn tắt của Bộ Xây Dựng, Sở xây dựng cấp cho các đơn vị, công ty khi có đủ điều kiện, năng lực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Đây là thủ tục, cơ sở pháp lý đối với các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Nếu các tổ chức không có chứng chỉ năng lực thì tổ chức đó không được tham gia các hoạt động như thi công công trình, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định tại điều 57 nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là sự công nhận hợp pháp của chính phủ về năng lực thi công, giám sát, quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực này.

Nó là cách thể hiện trình độ chuyên môn, thế mạnh của các công ty trước khách hàng của mình. Đồng thời, nó giúp bạn có thể tránh các rắc rối về thủ tục pháp lý khi vận hành, quản lý, thi công công trình.

Hiện nay chứng chỉ năng lực xây dựng là bản đánh giá vắn tắt của Bộ Xây Dựng, Sở xây dựng cấp cho các đơn vị, công ty khi có đủ điều kiện, năng lực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Đây là thủ tục, cơ sở pháp lý đối với các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Nếu các tổ chức không có chứng chỉ năng lực thì tổ chức đó không được tham gia các hoạt động như thi công công trình, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo quy định tại điều 57 nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là sự công nhận hợp pháp của chính phủ về năng lực thi công, giám sát, quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực này.

Nó là cách thể hiện trình độ chuyên môn, thế mạnh của các công ty trước khách hàng của mình. Đồng thời, nó giúp bạn có thể tránh các rắc rối về thủ tục pháp lý khi vận hành, quản lý, thi công công trình.

Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đều phải có chứng chỉ năng lực xây dựng để tham gia các hoạt động thi công công trình, đấu thầu, nghiệm thu quyết toán công trình theo đúng quy định của pháp luật.

Từ các quy định trên có thể rút ra khái niệm chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 như sau:

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 là chứng chỉ được cấp cho doanh nghiệp, tổ chức có đăng ký kinh doanh có mã ngành phù hợp và các cá nhân giữ chức vụ chủ nhiệm, chủ trì dự án phải chứng chỉ hành nghề, cán bộ kỹ thuât, công nhân kỹ thuật.

Chứng chỉ năng lực tổ chức hoạt động xây dựng hạng 3 được biết đến như một bản đánh giá rút gọn của Sở xây dựng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức.

Bản đánh giá này thể hiện công ty, tổ chức có đủ điều kiện cũng như năng lực để tham gia vào các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định 100/ 2018/NĐ-CP. Thời hạn của chứng chỉ năng lực xây dựng là 10 năm.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1.

Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2, hạng 3 đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.

Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ năng lực tổ chức hoạt động xây dựng với nhiều lĩnh vực với hạng khác nhau, trong đó có lĩnh vực đề nghị cấp năng lực hạng I thì tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực cho tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng.

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Hiện nay, để được Sở xây dựng cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3, các chủ thể cần phải đáp ứng được các điều kiện được quy định cụ thể tại Điều 57 Nghị định 100/ 2018/ NĐ – CP như:

Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh/ quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động đã được cấp đăng ký hoạt động.

Giữa tổ chức xin cấp chứng chỉ và cá nhân giữ chức vụ chủ chốt trong tổ chức phải có hợp đồng lao động.

Nhân sự trong các tổ chức đăng ký cấp chứng chỉ năng lực phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp với lĩnh vực xin cấp.

Ngoài ra thì các doanh nghiệp khi xin cấp chứng chỉ xây dựng hạng 3 trong các lĩnh vực cụ thể cần chú ý thêm về những điều kiện như số người có chứng chỉ hành nghề, số người có chuyên môn phù hợp được quy định tại khoản 3 các điều luật từ điều 59 đến điều 67 của Nghị định 100/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:

Hạng III:

Có ít nhất 1 (một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III cùng loại công trình xây dựng;

Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ nghề phù hợp với công việc đảm nhận;

Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;

Có ít nhất 5 (năm) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày có thay đổi, hết hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3:

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 gồm những loại giấy tờ gì:

Theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức, doanh nghiệp xin cấp lần đầu và các đơn vị xin cấp lại có sự khác biệt.

Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực lần đầu có nhiều loại giấy tờ hơn bao gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ theo mẫu được quy định tại phụ lục 5 nghị định 100/2018.

Quyết định thành lập doanh nghiệp.

Chứng chỉ hành nghề của các nhân sự chủ chốt.

Hợp đồng cũng như biên bản nghiệm thu các công việc tiêu biểu đã thực hiện.

Ngoài ra thì trong những lĩnh vực cụ thể, chủ thể xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 cần chuẩn bị thêm một số loại giấy tờ khác theo quy định tại khoản 1 điều 58b Nghị định 100/ 2018.

Trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3:

Bạn phải thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3 theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm tài liệu, giấy tờ sau:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6cm có nền màu trắng.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản khai kinh nghiệm có xác nhận về nơi làm việc của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc là thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp) theo mẫu

chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc hoặc văn bản phân công công việc (giao nhiệm vụ) của cơ quan, tổ chức cho cá nhân liên quan đến nội dung kê khai.

Sau đó nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử trực tuyến.

Sở Xây dựng nếu là chứng chỉ hạng 2 và hạng 3.

Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Khi nhận được hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét và cấp chứng chỉ nếu hồ sơ hợp lệ trong thời hạn cụ thể:

20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực;

10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực;

Trường hợp mà hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ (thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị).

Những tổ chức cần có chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, pháp luật có rất nhiều quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho các chủ thể khi tham gia vào “thị trường xây dựng”.

Trong đó, quy định về cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho các tổ chức là một quy định bắt buộc.

Hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay đều cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng.

Riêng đối với những đơn vị, công ty thực hiện các hoạt động liên quan đến những dự án thuộc nhóm C và công trình cấp 3 trở xuống thì cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3.

Những tổ chức cần có chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3

Trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, pháp luật có rất nhiều quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho các chủ thể khi tham gia vào “thị trường xây dựng”. Trong đó, quy định về cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho các tổ chức là một quy định bắt buộc.

Hầu hết các doanh nghiệp, Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay đều cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng.

Riêng đối với những đơn vị, công ty thực hiện các hoạt động liên quan đến những dự án thuộc nhóm C và công trình cấp 3 trở xuống thì cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3.

Như vậy Tư Vấn Luật Callme24h đã tư vấn đến Quý khách hàng những thông tin cơ bản và quan trọng liên quan đến chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 3.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Callme24h

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Callme24h làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Callme24h

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Callme24h sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Callme24h bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Callme24h trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Callme24h mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Callme24h sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Callme24h cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Callme24h sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Callme24h cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Callme24h cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Nếu Quý khách hàng còn bất cứ điều gì băn khoăn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 034 7362775 để được tư vấn tiết kiệm chi phí nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775