Cổ phần phổ thông là gì

Gần đây, đội ngũ Luật sư Luật Rong Ba đã nhận được rất nhiều câu hỏi về cổ phần phổ thông là gì, người sở hữu cổ phần phổ thông có những quyền và nghĩa vụ ra sao. Trong phạm vi bài viết dưới đây, đội ngũ Luật sư chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng có cách nhìn khái quát nhất về vấn đề trên.

Khái niệm cổ phần phổ thông là gì

Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của doanh nghiệp, được phân chia dựa trên vốn điều lệ của công ty, các cổ đông sở hữu loại cổ phần này được quyền chuyển nhượng, có quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội đồng cổ đông và hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh, số lượng phiếu họ nắm giữ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty.

Đặc điểm của cổ phần phổ thông là gì

Cổ phần phổ thông được phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư có thể sở hữu cổ phần phổ thông trên thị trường sơ cấp (phát hành lần đầu) hoặc thị trường thứ cấp (mua bán trên thị trường chứng khoán hoặc chuyển nhượng, thừa kế,… ).

– Mức giá của cổ phần phổ thông được ấn định theo luật (10.000 đồng/cổ phần) hoặc theo mức giá tại thị trường chứng khoán.

– Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

– Cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi. Ngược lại, cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

– Cổ phần phổ thông có khả năng sinh lời tốt hơn hầu hết các loại chứng khoán khác bao gồm cả trái phiếu. Người nắm giữ cổ phần phổ thông được hưởng lợi khi kết quả kinh doanh của công ty khả quan, kinh tế vĩ mô ổn định.

-Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác, trừ các trường hợp pháp luật không cho phép trong Luật Doanh nghiệp 2020.

Khi sở hữu cổ phần phổ thông, cổ đông phổ thông có các quyền và nghĩa vụ gì

Thứ nhất, về quyền của cổ đông phổ thông

+ Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

+ Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

+ Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

+ Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

+ Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

+ Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Thứ hai, nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

+ Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua

+Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty

+ Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị

+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty.

Cổ phần phổ thông mang lại những rủi ro và lợi ích gì cho công ty cổ phần

– Lợi ích:

+ Tăng nguồn vốn cho công ty: Công ty cổ phần phát hành cổ phần phổ thông nhằm mục đích huy động vốn, qua đó có thêm được nguồn vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.

+ Thu hút nhà đầu tư, gây dựng hình ảnh công ty với nhiều nhà đầu tư, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

– Rủi ro:

Việc phát hành quá nhiều cổ phần phổ thông ra công chúng sẽ khiến việc quản lý công ty trở nên khó khăn hơn khi có nhiều người sở hữu, từ đó dẫn đến xung đột lợi ích giữa các cổ đông hoặc sự chi phối hoạt động công ty của cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu phần lớn cổ phần phổ thông.

Chuyển nhượng cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông không được chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Căn cứ Điểm d khoản 1 Điều 114 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định quyền của cổ đông phổ thông như sau:

“1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này”;

– Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu như được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập sẽ được tự do chuyển nhượng cổ phần nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần.

cổ phần phổ thông là gì

cổ phần phổ thông là gì

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần phổ thông

“Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì những quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp thực hiện chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán”.

Như vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần này sẽ được thực hiện theo hợp đồng thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, do vậy không bắt buộc phải thực hiện việc niêm yết ra thị trường chứng khoán, cổ đông chuyển nhượng cổ phần có thể lựa chọn một trong hai hình thức chuyển nhượng nêu trên.

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Thủ tục thông báo cho sở Kế hoạch và đầu tư về việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông

Thứ nhất, Doanh nghiệp soạn hồ sơ chuyển nhượng – nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Thành phần Hồ sơ bao gồm:

Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Biên bản họp đại hội đồng cổ đông;

Quyết định của đại hội đồng cổ đông

Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;

Danh sách cổ đông sáng lập sau thay đổi;

Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân người nhận chuyển nhượng;

Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của

Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

Hợp đồng chuyển nhượng, Biên bản thanh lý hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh việc chuyển nhượng hoàn tất;

Quyết định góp vốn của tổ chức nhận chuyển nhượng;

Giấy uỷ quyền hoặc giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ.

Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ chuyển nhượng doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh phải cấp giấy xác nhận thay đổi hoặc thông báo rõ nội dung hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải nộp thông báo thay đổi tới sở kế hoạch đầu tư trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng.

Thứ hai, Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi Công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố thông tin tại sở kế hoạch đầu tư.

Công bố thông tin là thủ tục bắt buộc khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Kết quả doanh nghiệp nhận được:

-Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

-Biên lai công bố và giấy biên nhận công bố thông tin;

-Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;

Lưu ý: Khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng hết cổ phần thông tin về cổ đông sán g lập đó sẽ không mất đi trên giấy xác nhận và thông tin về số cổ phần sở hữu sẽ là 0.

Thủ tục cần làm sau khi chuyển nhượng:

-Kê khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về câu hỏi cổ phần phổ thông là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về cổ phần phổ thông và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035