Hợp đồng thuê nhà chung cư

Khi thuê căn hộ chung cư, để đảm bảo tính minh bạch giữa bên thuê và bên cho thuê chúng ta cần có hợp hợp đồng thuê căn hộ chung cư, để thỏa thuận những điều khoản mà hai bên đã bàn giao với nhau thông qua hợp đồng thuê nhà chung cư.

Trước khi đặt bút ký vào bản hợp đồng thuê nhà chung cư, khách thuê cần nắm rõ đầy đủ các thông tin trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi và tránh các tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai.

Dưới đây là bài viết của Luật Rong Ba về hợp đồng thuê nhà chung cư  theo quy định của pháp luật hiện hành để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn.

Các lưu ý khi ký hợp đồng thuê nhà chung cư.

Xác minh chủ nhà.

Khi xem xét hợp đồng thuê nhà chung cư, bạn hãy chắc rằng mình đã nắm toàn bộ thông tin của người chủ cho thuê (Thường là bên A).

Nếu có thêm thời gian, hãy kiểm tra kỹ các tài liệu pháp lý của chủ cho thuê để chứng minh căn nhà là quyền sở hữu của họ.

Trong trường hợp này, bạn nên hỏi chủ nhà một cách nhã nhặn và khéo léo, chắc chắn họ sẽ vui vẻ cho bạn biết hết các thông tin cũng như các giấy tờ quyền sở hữu của họ về ngôi nhà.

Bạn nên yêu cầu chủ nhà cho xem CMND, giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ, phiếu thuế nhà hoặc bản sao đăng ký để xác nhận tư cách thực người cho thuê căn hộ là chủ nhà hoặc là chủ nhà thứ 2.

Nếu là chủ nhà thứ 2, cần yêu cầu trình bản hợp đồng với chủ nhà chính, tìm hiểu xem có thỏa thuận nghiêm cấm cho người khác thuê lại hay không.

Tiền thuê căn hộ.

Trong hợp đồng thuê chung cư cần làm rõ các câu hỏi sau: Tiền thuê sẽ đóng vào lúc nào? Thời hạn thuê là bao lâu (tốt nhất là đầy đủ ngày tháng năm)?

Phương thức chi trả tiền thuê căn hộ thực hiện như thế nào? Nếu thuê dài hạn thì có thể thỏa thuận giảm tiền thuê nhà hay không?

Thêm một lưu ý nữa là số tiền trong hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư phải được quy đổi sang đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng.

Nếu hợp đồng sử dụng đơn vị ngoại tệ, hợp đồng cho thuê không còn giá trị trước pháp luật. Điều này gây mất quyền lợi của các bên nếu sau này có xảy ra tranh chấp, rủi ro.

Tiền đặt cọc.

Trên thị trường hiện nay các chủ cho thuê chỉ chấp nhận cho người thuê trong khoảng thời gian dài hạn trên 1 năm.

Để thuê được nhà, người thuê phải đặt một khoản tiền cọc (thường 1 đến 2 tháng tiền thuê) cho người chủ đối với hợp đồng thuê nhà dài hạn.

Đôi lúc một số chủ nhà sẽ gây khó dễ và viện đủ mọi lý do để không trả tiền cọc cho người thuê nhà. Vì vậy, trong hợp đồng cần làm rõ các vấn đề như: Tiền đặt cọc là bao nhiêu? Lúc nào có thể không thuê căn hộ nữa và được hoàn tiền đặt cọc hay không?

Các chi phí khác.

Ngoài ra cũng cần lưu ý đến việc tiền thuê nhà có bao gồm các chi phí khác như phí quản lý, phí đỗ xe… Nếu không thì ai chịu trách nhiệm đóng khoản tiền này.

Điều này cần sự thỏa thuận của cả hai bên trước khi ký và cần được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê để tránh những phát sinh, mâu thuẫn không đáng có giữa hai bên.

Thời gian chấm dứt hợp đồng thuê.

Những điều khoản liên quan đến việc kết thúc hợp đồng là một trong những vấn đề mà nhiều người thuê nhà bỏ qua và không chú ý kỹ.

Thời gian thuê căn hộ chưa hết hạn nhưng không muốn thuê nữa thì cần phải báo trước bao lâu? Có thỏa thuận về trách nhiệm vi phạm hợp đồng (chấm dứt thuê trước thời hạn) hay không?

Thời gian được hoàn tiền đặt cọc (nếu có) là bao lâu? Mặt khác, khi chủ nhà lấy lại nhà thì sẽ phải báo trước cho người thuê trong khoảng thời gian nhất định, bên cạnh đó phải có quy định rõ khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Thiết bị gia dụng.

Trong hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư bạn phải xác minh thật kỹ hiện trạng căn hộ cũng như tài sản, nội thất bên trong.

Bản hợp đồng cho thuê căn hộ nên kèm theo bản hợp đồng xác minh hiện trạng căn hộ bàn giao. Trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng, nội thất mất mát bạn có quyền yêu cầu người thuê bồi thường đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê.

Chủ nhà cung cấp những nội thất và trang thiết bị nào, tình hình sử dụng của chúng ra sao? Đối với những thiết bị hiện tại không tốt, bạn nên chụp ảnh làm bằng chứng để tránh rắc rối về sau.

hợp đồng thuê nhà chung cư

hợp đồng thuê nhà chung cư

Ngoài 6 điểm cần lưu ý trên, người thuê căn hộ cũng cần tìm hiểu kỹ chủ nhà có yêu cầu giới hạn đặc biệt nào không? Ví dụ như có được nuôi vật nuôi hay không?

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư, mời bạn đọc tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ

Số: 0616-SUN/HĐTN-2016

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005,

Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan,

Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này.

Hôm nay, ngày …  tháng …  năm 2016, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên Cho Thuê (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………Số CMTND: ……………… Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: ……………………………………HKTT: ………………………………………………………………………………………………………Điện thoại: ………………………………………………………………………………………….

Là chủ cho thuê hợp pháp căn hộ chung cư số: ……………………………………………………

Bên Thuê ( Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………Số CMTND: ……………… Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: ……………………………………

HKTT: ……………………………………………………………………………………………..Điện thoại: …………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất đi đến ký hợp đồng thuê căn hộ này với nội dung sau:

Điều 1: Đặc điểm chính của căn hộ cho thuê

Địa điểm thuê: Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê căn hộ chung cư số:……………………………………………………………………………………………………………………………

Tổng diện tích: … m2bao gồm:(…)phòng ngủ; (…)nhà vệ sinh

Điều 2: Mục đích thuê

Mục đích thuê: Để ở

Điều 3: Thời hạn thuê: (…)năm tính từ ngày  …/…/20…. đến ngày …/…/20….

Điều 4: Giá thuê

4.1. Tiền thuê nhà mỗi tháng là: ………………..VNĐ/tháng(Bằng chữ: Mười một triệu Việt Nam Đồng một tháng.).

4.2. Tiền thuê nhà nêu trên sẽ cố định trong thời hạn hợp đồng.

4.3. Tiền thuê nhà hàng tháng nêu trên không bao gồm các chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như: Phí dịch vụ quản lý tòa nhà và các dịch vụ khác: Điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet.

Những chi phí này do bên B sử dụng sẽ do bên B tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B.

Điều 5: Đặt cọc và phương thức thanh toán

5.1 Đặt cọc: Bên B đặt cọc cho bên A một khoản tiền là: ………………. VNĐ (Bằng chữ:……………………………………………………………………….).

Số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại cho Bên B sau khi hợp đồng (…) năm kết thúc và khi bên B đã thanh toán hết các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

5.2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản do hai bên thống nhất tại thời điểm thanh toán. Nếu thanh toán bằng chuyển khoản bên B thanh toán cho bên A theo số tài khoản:

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………

5.3. Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ).

5.4 Thời gian thanh toán: Thanh toán(…)/lần.

Ngay khi ký kết hợp đồng, Bên B sẽ trả cho bên A (…) tháng tiền thuê nhà và (…) tháng tiền đặt cọc tổng cộng: ……………………VNĐ(Bằng chữ:…..…………………………………………).

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Quyền của bên A

6.1. Nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B (như quy định trong điều 5) theo đúng thời hạn. Trước (05) ngày đầu của các kỳ thanh toán tiếp theo mà bên B chưa thanh toán thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

6.2. Yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê (nếu có).

6.3. Kiểm tra căn hộ trong thời hạn hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết thời gian kiểm tra căn hộ.

Nghĩa vụ của bên A

6.4. Bàn giao căn hộ và thiết bị cho thuê, công tơ điện, nước của căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận.

6.5. Cam kết rằng bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp.

6.6. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng này ngay cả khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê.

Ngoài ra trong trường hợp đó, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê.

6.7. Hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng này và sau khi trừ đi các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 4.3 điều 4).

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Quyền của bên B

7.1. Được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại điều 2.

7.2. Được nhận lại số tiền đặt cọc khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Bên B sẽ nhận được số tiền này sau khi bên A đã khấu trừ các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra (nếu có) trong suốt thời hạn thuê.

Nghĩa vụ của bên B

7.3. Sử dụng căn hộ đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến đồng ý của bên cho thuê.

7.4. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân của mình và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng điện, tắc vệ sinh, vỡ kính… Bên B có trách nhiệm kịp thời thông báo với Ban quản lý căn hộ để thuê người sửa chữa, với chi phí do Bên B thanh  toán, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát và thiết bị đối với căn hộ (được Chủ đầu tư trang bị từ đầu) do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê.

7.5. Đảm bảo có quyền công dân, không bị truy nã hay đang thụ án.

7.6. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung và an toàn phòng cháy, chữa cháy trong tòa nhà. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện các qui định của Ban quản lý toà nhà.

7.7. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn nhà, hay từng phần của căn nhà cho người khác thuê lại, hoặc sử dụng cho bất cứ một mục đích nào khác.

7.8. Trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà cho bên A. Thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, phí dịch vụ… (trong mục 4.3 điều 4) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và Nhà nước.

7.9. Khi hợp đồng kết thúc, phải giao lại nguyên trạng căn nhà cho bên A trong tình trạng tương xứng với thời gian sử dụng (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng và hao mòn do điều kiện tự nhiên). Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ, thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A.

Điều 8:  Chấm dứt hợp đồng

8.1. Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau:

Hợp đồng hết thời hạn giá trị theo điều 3 của hợp đồng này.

Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Do các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh… dẫn đến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên.

Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn.

8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải thông báo trước cho bên B ít nhất là 30 ngày đồng thời trả lại bên B số tiền bên B đã đặt cọc và bồi thường số tiền tương đương số tiền đặt cọc cho bên B.

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 30 ngày đồng thời bên B sẽ không được bên A trả lại tiền đặt cọc. Bên B có trách nhiệm trả các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

8.4. Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, bên B thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc điện thoại về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng và giá thuê nhà. Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn.

8.5. Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở mục 4.3 điều 4).

8.6. Bên A hoặc Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, và không phải bồi thường cho bên còn lại, trong trường hợp bên kia vi phạm các điều khoản hợp đồng.

Điều 9: Điều khoản chung              

9.1. Tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên.

9.2. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải bàn bạc tìm biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ kiện lên tòa án dân sự.

9.3. Nội dung của hợp đồng này đã được hai bên hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng này và tự nguyện ký kết.

9.4. Biên bản bàn giao trang thiết bị là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bản 04 tờ có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ  01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký ghi rõ họ tên)

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về hợp đồng thuê nhà chung cư hay muốn sử dụng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực hợp đồng chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số Hotline đội ngũ luật sư của Luật Rong Ba luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấn thủ tục hợp đồng cho thuê nhà chung cư vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035