Hợp đồng thuê phòng

Bạn đang tìm mẫu hợp đồng thuê phòng? Bởi hiện nay, việc thuê nhà thuê phòng rất phổ biến và được rất nhiều người áp dụng.

Để đảm bảo hai bên thực hiện đúng thỏa thuận, hợp đồng này chính là văn bản cần thiết nhất. Nhưng làm sao để  soạn mẫu hợp đồng đúng quy định nhất?

Tất cả những thông tin bạn cần biết đều được Luật Rong Ba tổng hợp trong bài viết hợp đồng thuê phòng dưới đây.

Thế nào là hợp đồng thuê phòng?

Hợp đồng thuê phòng là hợp đồng dân sự mang bản chất của hợp đồng thuê tài sản. Bộ luật dân sự 2015 đã quy định như sau về hợp đồng thuê tài sản như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong văn bản thỏa thuận thuê phòng ở, các chủ thể có thể tự do thỏa thuận các nội dung liên quan đến giao dịch thuê tài sản.

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng thuê phòng.

Thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.

Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê nhà và đất: bất động sản cho thuê, thời hạn cho thuê, giá thuê, cách thức thanh toán tiền thuê,…

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Các thông tin có trong hợp đồng thuê phòng.

Thông tin các bên tham gia hợp đồng.

Thông tin người tham gia hợp đồng phải rõ ràng, chính xác và đầy đủ bao gồm họ tên cá nhân, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp CMND hoặc mã số thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số điện thoại.

Trong trường hợp có nhiều người thuê thì nên ghi đầy đủ hết tất cả thông tin người thuê vào mẫu hợp đồng thuê phòng

Chi tiết về nhà cho thuê.

Bao gồm các thông tin về địa chỉ nhà, diện tích nhà, tình trạng nhà, kết cấu nhà, mục đích sử dụng nhà.

Trong trường hợp nếu nhà cho thuê là căn hộ chung cư thì hợp đồng cho thuê phong trọ phải ghi rõ phần nào là sở hữu chung, phần nào là sở hữu riêng tránh tình trạng không rõ ràng gây ra tranh cãi sau khi ký hợp đồng.

Thời gian thuê nhà trọ.

Bao gồm thời gian giao nhà, thời gian bắt đầu thuê nhà, thời gian tính tiền thuê nhà, thời gian thanh toán tiền mỗi đợt.

Các thông tin về thời gian thuê nhà trong hợp đồng cho thuê nhà trọ phải chính xác và được trình bày cụ thể ngày tháng năm, số lượng tháng, thời hạn mà người thuê dự định thuê.

Giá cho thuê nhà và các chi phí liên quan, phương thức thanh toán.

Hai bên thỏa thuận giá thuê nhà bằng một số tiền cụ thể, rõ ràng và dứt khoát. Ngoài ra cần nêu chi tiết các loại chi phí khác để tránh trường hợp xảy ra mâu thuẫn về sau. Ví dụ như: Giá điện, nước, wifi, giữ xe, vệ sinh,…

Phương thức thanh toán có thể là theo tháng, quý, năm ,.. và thanh toán bằng chuyển khoản hay tiền mặt nhưng phải thực hiện đúng với những điều hai bên đã thỏa thuận.

Tiền đặt cọc cho thuê trọ.

Tiền đặt cọc là một khoảng tiền cụ thể mà người thuê nhà phải đưa trước cho người cho thuê. Đây được xem là một khoản tiền đảm bảo cho việc thực thi hợp đồng.

Số tiền này sẽ được hoàn trả nếu người thuê trọ chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định. Thông thường số tiền đặt cọc sẽ là từ 1-2 tháng tiền nhà mà người thuê phải đóng.

Quyền và nghĩa vụ các bên.

Quyền và nghĩa vụ nên được nêu trong hợp đồng thuê phòng một cách chi tiết để đảm bảo quyền lợi của hai bên. Nội dung điều khoản các bên tự thỏa thuận dựa trên các quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê phải ngang nhau không bên nào chịu thiệt. Mỗi bên phải làm đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình để không ảnh hưởng đến bên còn lại.

Bạn xem chi tiết quyền và nghĩa vụ của các trường hợp thuê nhà trong mục phía dưới. 

Điều khoản về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng.

Nếu hợp đồng cho thuê phòng còn thời gian hiệu lực mà một trong hai bên đơn phương chấm dứt phải đảm bảo tuân theo quy định pháp luật.

Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày, trừ những trường hợp khác.

Trường hợp mà bên chấm dứt hợp đồng giữa chừng mà không báo cho bên còn lại biết trước, gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.

Các điều khoản thỏa thuận khác.

Ngoài các điều khoản mà pháp luật quy định phải có trong hợp đồng thuê phòng, các bên có thể tự thỏa thuận và đề ra thêm các nội dung khác nhưng phải đảm bảo không vi phạm pháp luật. Ví dụ như:

Các tài sản nào trong nhà người thuê được sử dụng, và trách nhiệm sửa chữa khi các tài sản này bị hư hại (máy lạnh, máy giặt, bếp, tivi,…)

Thỏa thuận về giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Nêu rõ mức phạt trong hợp đồng cho thuê nhà.

Thỏa thuận mức bồi thường cụ thể trong các trường hợp một trong hai bên vi phạm các điều trong hợp đồng cho thuê phòng

Thỏa thuận có thể bổ sung, thay đổi các điều khoản thấy không phù hợp trong quá trình vào sinh sống trong ngôi nhà.

Thỏa thuận về khoản tiền đặt cọc nhiều ít, hay là không cần đóng tiền đặt cọc, cách xử lý đối với tiền cọc khi hợp đồng kết thúc (hoàn trả 100% hay cấn trừ vào tiền thuê nhà)

Ký và ghi họ tên.

Đây là nội dung cuối cùng của hợp cho thuê nhà và cũng là nội dung quan trọng nhất. Là phần quyết định việc thuê nhà có được thống nhất hay không và bản hợp đồng có giá trị không?

Các bên tham gia hợp đồng thuê phòng phải ký tên và ghi rõ họ tên thì hợp đồng mới có hiệu lực. Nếu các tổ chức doanh nghiệp thuê nhà thì phải có con dấu để đóng vào hợp đồng thì mới hoàn thành hợp đồng.

Xác nhận của phòng công chứng Nhà nước.

Đây là phần đảm bảo quyền lợi của các bên khi đã ký kết hợp đồng, được pháp luật đảm bảo giá trị và quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng cho thuê nhà trọ sinh viên.

hợp đồng thuê phòng

hợp đồng thuê phòng

Tuy nhiên đây không phải là phần nội dung bắt buộc phải có mà tùy vào các bên tham gia hợp đồng có muốn công chứng không.

Mẫu hợp đồng thuê phòng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

(Số:………………………….)

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật nhà ở 2014

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A cho bên B thuê:………………..m2.

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………

1.2.   Nhà ở cho thuê của bên A  theo Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a)Địa chỉ: …………………………

b)Diện tích cho thuê : Toàn bộ diện tích tầng…; tầng…. ; phòng ngoài tầng …. và toàn bộ sân phơi, tum trên tầng….

c)Trang thiết bị kèm theo: ……………………………………………………………

d) Nhà nằm trên thửa đất số:…………………………………………………

e) Diện tích:…………………………………………………………..m2

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………

f) Hình thức sử dụng:

g) Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….

h) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….

1.3. Việc cho thuê nhà không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ….. kể từ ngày … tháng …. năm….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1.  Giá thuê quyền nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là :

……………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………….)

4.2.  Phương thức thanh toán như sau:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển nhà ở cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất như đã thỏa thuận vào thời điểm: ………………………..

b) Cho thuê nhà ở trong thời hạn được giao, được thuê;

c) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích;

d) Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với nhà ở, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng nhà ở không đúng mục đích, hủy hoại nhà ở hoặc làm giảm sút giá trị của nhà ở; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả nhà ở và bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu bên B trả lại nhà ở khi thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích,  đúng thời hạn thuê;

b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của nhà ở và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Trả đủ tiền thuê nhà ở đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thỏa thuận; nếu việc sử dụng nhà không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng nhà xung quanh;

e) Trả lại nhà đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A chuyển giao nhà ở đủ diện tích, đúng vị trí như đã thỏa thuận;

b) Được sử dụng nhà ổn định theo thời hạn thuê đã thỏa thuận;

c) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng nhà ở;

d) Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ NHÀ

Khi bên B chậm trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không thực hiện nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại nhà.

Bên A có quyền yêu cầu bên B trả đủ tiền trong thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 8 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ KHI MỘT BÊN CHẾT

8.1. Trong trường hợp bên A là cá nhân chết thì bên B vẫn được tiếp tục thuê quyền nhà cho đến hết thời hạn thuê.

8.2. Trong trường hợp bên B là cá nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người đó được tiếp tục thuê nhà cho đến hết thời hạn thuê trừ trường hợp có thỏa thuận khác

ĐIỀU 9: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

10.1. Bên A cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về nhà trên đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

Nhà ở không có tranh chấp;

Nhà ở trên đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

10.2. Bên B cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

11.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……….. tháng ……….. năm ……….. đến hết ngày ………… tháng ………. năm ………..

11.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) Hợp đồng thuê nhà chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

Theo thỏa thuận của các bên;

Nhà nước thu hồi đất có nhà ở gắn liền với đất;

Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

Bên B là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

Nhà ở cho thuê không còn do thiên tai;

Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

b) Khi hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt, bên B phải khôi phục tình trạng nhà như khi nhận, trừ pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên)                                                                    (Ký tên)

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Trên đây là toàn bộ nội dung về hợp đồng thuê phòng, nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035