Luật bảo hiểm xã hội 2019

Luật bảo hiểm xã hội 2019 quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

Luật Rong Ba là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực tư vấn luật bảo hiểm xã hội năm 2019. Luật Rong Ba có đội ngũ luật sư chuyên về Bảo hiểm của chúng tôi bao gồm những luật sư Việt Nam có kinh nghiệm, có bằng cấp và trình độ quốc tế, có sự hiểu biết thực tế về thị trường bảo hiểm Việt Nam và khung pháp lý

Nội dung chính bài viết

Cách tính lương, phụ cấp đóng BHXH theo quy định luật mới bảo hiểm xã hội 2019.

Từ 01/1/2016, Luật BHXH chính thức có hiệu lực. Do đó, cách tính lương, phụ cấp đóng BHXH cũng có những điều chỉnh theo Luật mới.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 năm 2014.

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 đã mở rộng đối tượng.

Người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ) không cần điều kiện trước đó đã đóng BHXH nhưng chưa hưởng BHXH một lần;

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cán bộ không chuyên trách cấp xã) tham gia BHXH bắt buộc, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2016;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018; N

gười lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ (thực hiện từ ngày 01/01/2018; hiện nay chưa có hướng dẫn).

Đối tượng tham gia BH thất nghiệp.

Quy định tại Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 năm 2013.

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Do đó Đối tượng tham gia BH thất nghiệp bao gồm:

Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên;

Người lao động làm việc theo hợp đồng làm việc (HĐLV) không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn (tập trung trong các đơn vị sự nghiệp công lập);

Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương (Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về BH thất nghiệp).

Đối tượng tham gia BH thất nghiệp theo quy định mới đã mở rộng hơn là hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trong tất cả các đơn vị sử dụng lao động.

Mức đóng BHXH Theo quy định tại luật bảo hiểm xã hội 2019.

Mức đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại luật bảo hiểm xã hội năm 2019:

Bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo luật bảo hiểm 2019 cụ thể:

Tổng mức đóng BHXH bắt buộc (cả 5 chế độ) hiện nay là 26% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Đối với người lao động Việt Nam.

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ

HT

ÔĐ

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Luật mới bảo hiểm xã hội 2019.

Trong đó: Người lao động đóng bằng 10,5%; người sử dụng lao động đóng bằng 21,5%

Đối với người lao động nước ngoài.

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ

HT

ÔĐ

3%

0.5%

3%

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng 8%

Luật đóng bảo hiểm xã hội 2019.

Trong đó: Người lao động đóng bằng 6.5%; người sử dụng lao động đóng bằng 1.5%

Phương thức đóng BHXH theo quy định tại luật bảo hiểm mới 2019.

Căn cứ vào luật hưởng bảo hiểm xã hội 2019 thì Phương thức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BH thất nghiệp thực hiện hằng tháng.

luật bảo hiểm xã hội 2019

luật bảo hiểm xã hội 2019

Riêng người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì có thể đóng theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Phương thức đóng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ  chỉ đóng BHXH bắt buộc:

3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Căn cứ vào luat bao hiem 2019 Phương thức đóng BHXH tự nguyện:

Luật mới bảo hiểm xã hội 2019 sẽ có phương thức đóng Hằng tháng; 03 tháng một lần; 06 tháng một lần; 12 tháng một lần; Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng, thời gian đóng tối đa là 05 năm (60 tháng);

Hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng, chỉ áp dụng với đối tượng đã đủ tuổi đời (nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên) còn thiếu tối đa không quá 10 năm (120 tháng) thì đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu.

Thay đổi quan trọng về chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định luật bảo hiểm xã hội năm 2019.

Luat huong bao hiem xa hoi nam 2019 thay đổi về mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội .

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) căn cứ vào tỷ lệ đóng và Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi tỷ lệ đóng BHXH năm 2020 không có gì thay đổi, thì mức tiền lương tháng đóng BHXH tối thiểu và tối đa thay đổi ít nhiều do mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2020, và mức lương cơ sở được điều chỉnh từ ngày 01/7/2020.

Mức lương đóng BHXH tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

Căn cứ luật bhxh mới 2019 thì mức lương đóng BHXH tối đa: Bằng 20 lần mức lương cơ sở. 

Luật mới về bảo hiểm xã hội 2019 thay đổi liên quan đến chế độ hưu trí.

Thay đổi độ tuổi hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Từ năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Từ năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở đi.

Thay đổi cách tính lương hưu hàng tháng đối với lao động nam.

Theo điểm a khoản 2 Điều 56, điểm a khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội, luat lanh bao hiem xa hoi 2019:

3 thay đổi quan trọng về chính sách bảo hiểm xã hội từ năm 2020.

Căn cứ vào luật bảo hiểm xã hội 2019 thì ta có thể thấy:

Thay đổi về mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) căn cứ vào tỷ lệ đóng và Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi tỷ lệ đóng BHXH năm 2020 không có gì thay đổi, thì mức tiền lương tháng đóng BHXH tối thiểu và tối đa thay đổi ít nhiều do mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2020, và mức lương cơ sở được điều chỉnh từ ngày 01/7/2020.

Mức lương đóng BHXH tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

Mức lương đóng BHXH tối đa: Bằng 20 lần mức lương cơ sở. 

Thay đổi liên quan đến chế độ hưu trí.

Thay đổi độ tuổi hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, luật bảo hiểm 2019:

Từ năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Từ năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở đi.

Thay đổi cách tính lương hưu hàng tháng đối với lao động nam

Theo điểm a khoản 2 Điều 56, điểm a khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội, luật mới bảo hiểm xã hội 2019:

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với số năm đóng bảo xã hội.

Trong đó, với lao động nam nghỉ hưu vào năm 2020 thì được tính là 18 năm (nếu nghỉ vào năm 2018 được tính là 16 năm, năm 2019 được tính là 17 năm).

Đối với lao động nữ, cách tính lương hưu năm 2020 không có gì thay đổi so với hiện nay.

Thay đổi mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Theo điểm e khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội, luật đóng bảo hiểm xã hội 2019:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này, nếu tham gia BHXH từ năm 2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Căn cứ vào luật bảo hiểm mới 2019 thay đổi về các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Từ ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở tăng lên 1,600,000 đồng/tháng thay vì 1,490,000 đồng/tháng như trước đó. Do vậy, nhiều khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đồng loại tăng theo. Người tham gia bảo hiểm cũng vì thế mà hưởng lợi. 

Điển hình là một số khoản phụ cấp sau:

Trợ cấp một lần khi sinh con.

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp 1 cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở.

Như vậy:

Từ 01/01/2020: Mức trợ cấp bằng 2 x 1,49 triệu đồng = 2,98 triệu đồng.

Từ 01/7/2020: Mức trợ cấp bằng 2 x 1,6 triệu đồng = 3,2 triệu đồng (tăng 220.000 đồng).

Mức trợ cấp dưỡng sức sau khi sinh, sau khi nghỉ ốm đau.

Điều 29, 41 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Người lao động nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản được hưởng trợ cấp một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Từ 01/01/2020: Mức trợ cấp bằng 30% x 1,49 triệu đồng = 447.000 đồng/ngày.

Từ 01/7/2020: Mức trợ cấp bằng 30% x 1,6 triệu đồng = 480.000 đồng/ngày (tăng 33.000 đồng/ngày). 

Mức trợ cấp mai táng.

Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Từ 01/01/2020: Mức trợ cấp bằng 10 x 1,49 triệu đồng = 14,9 triệu đồng.

Từ 01/7/2020: Mức trợ cấp bằng 10 x 1,6 triệu đồng = 16 triệu đồng (tăng 1,1 triệu đồng).

Tư vấn bảo hiểm xã hội qua điện thoại – Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu!

Khi gọi điện thoại tư vấn pháp luật luật bảo hiểm xã hội 2019 tại Luật Rong Ba:

Khách hàng không mất thời gian trực tiếp đến công ty tư vấn luật để được tư vấn. Vậy nên tư vấn qua số điện thoại tư vấn của luật bảo hiểm xã hội năm 2019 sẽ giúp tiết kiệm được thời gian tối đa, tiết kiệm được nhiều chi phí, đi lại, di chuyển

Được các chuyên viên tư vấn nhiều kinh nghiệm hoặc luật sư giải đáp các thắc mắc liên đến bảo hiểm xã hội nhanh thông qua việc trao đổi qua số điện thoại tư vấn về luat bao hiem 2019

Số điện thoại tư vấn luật bhxh mới 2019 tại Luật Rong Ba gần như hoạt động liên tục 24/7.Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. Do đó  khách hàng có thể kết nối với chuyên viên tư vấn mọi lúc, mọi nơi chỉ thông qua 1 cuộc điện thoại

Lưu ý: Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và không cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới tổng đài.

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Luật Rong Ba luôn cố gắng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hơn nữa hệ thống tư vấn pháp lý trực tuyến với mong muốn kết nối và đến gần hơn nữa với khách hàng trong sự hiệu quả và tiện ích mà chúng tôi có thể mang lại.

Chúng tôi hiểu rằng mọi sự kết nối đều đem lại giá trị nhất định. Chúng tôi luôn sẵn sàng kết nối với quý khách hàng qua hệ thống tư vấn trực tuyến vào tất cả các ngày trong tuần với một sự phục vụ chuyên nghiệp.

 Hệ thống tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng.

error: Vui Lòng Không Sao Chép !! Cảm Ơn Bạn
Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035