Luật thừa kế đất đai có di chúc

Vấn đề tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế diễn ra khá phổ biến và phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là về nguồn gốc tranh chấp đất đai là do thừa kế, người được hưởng thừa kế không thống nhất được quan điểm cũng như cách chia thừa kế dẫn đến mâu thuẫn và xảy ra tranh chấp.

Hiện nay luật thừa kế đất đai có di chúc quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Tuy nhiên trên thực tế, sự hiểu biết của người dân về di chúc thừa kế quyền sử dụng đất còn hạn chế như: di chúc có nội dung chuyển quyền sử dụng đất có bắt buộc phải được công chứng, chứng thực hay không?

Quy định pháp luật hiện hành về thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào? 

Bài viết dưới đây Luật Rong Ba sẽ giải đáp các thắc mắc đó một cách chi tiết, cụ thể.

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015;

Luật đất đai 2013;

Luật công chứng 2014;

Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai năm 2013;

Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Người lập di chúc và quyền của người lập di chúc thừa kế về đất đai được pháp luật quy định.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết theo quy định điều 624 Bộ luật dân sự.

Di chúc là giấy tờ hợp pháp thể hiện ý chí hợp pháp  của cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình. Pháp luật dân sự quy định cá nhân có quyền thừa kế cụ thể:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Luật thừa kế đất đai có di chúc quy định người lập di chúc: Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật dân sự có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; 

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Do đó, khi có di chúc thì mọi người phải tôn trọng ý chí, mong muốn của người đã khuất để lại trừ trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015.

Bên cạnh đó, pháp luật thừa kế có di chúc còn quy định những quyền hợp pháp của cá nhân lập di chúc thừa kế đất đai như sau:

Thứ nhất, người lập di chúc thừa kế đất đai có quyền chỉ định người thừa kế cũng như truất quyền hưởng di sản thừa kế của quyền thừa kế đất đai có di chúc. Bởi bản chất của di chúc là ý chí, mong muốn chủ quan của người lập di chúc.

Thứ hai, phân định phần di sản là đất đai cho từng người thừa kế.

Thứ ba, dành một phần tài sản trong khối di sản đất đai để di tặng và thờ cúng.

Thứ tư, người lập di chúc thừa kế đất đai có quyền giao nghĩa vụ liên quan tới đất để lại thừa kế cho người thừa kế.

Và, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Pháp luật hiện hành về thừa kế đất đai có di chúc.

Thừa kế đất đai có di chúc là việc người có tài sản là quyền sử dụng đất trước khi chết đã lập di chúc để định đoạt tài sản trên cho người khác.

Nội dung và hình thức di chúc định đoạt tài sản phải đảm bảo tính pháp luật hiện hành, tránh trường hợp di chúc bị vô hiệu khi các bên xảy ra tranh chấp

a, Tính hợp pháp của di chúc thừa kế đất đai

Di chúc về thừa kế đất đai hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Một, nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Hai, di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Ba, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Bốn, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Năm, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

luật thừa kế đất đai có di chúc

luật thừa kế đất đai có di chúc

Hiệu lực di chúc thừa kế đất đai được quy định theo pháp luật

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây quy định theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành: Một, người có quyền thừa kế đất đai có di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

Hai, cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Ba, trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực….

c, Hình thức của di chúc thừa kế đất đai theo pháp luật hiện hành

Di chúc có quyền định đoạt về quyền sử dụng đất, thường gọi là quyền thừa kế đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 167 quy định cảu luật đất đai năm 2013 về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo đó luật quy định:

Văn bản về thừa kế quyền sử đụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thủ tục thừa kế đất đai theo luật thừa kế đất đai có di chúc.

Bước đầu tiên trong quy trình thủ tục để nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấy là những người có quyền thừa kế đất đai có di chúc phải tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc, có di chúc nhưng không hợp pháp hoặc di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng đối với mỗi người.

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện tại phòng công chứng.

Cụ thể theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 xác định: “Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”.

Ngoài ra, những người nhận thừa kế cũng có thể xin chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản nhận thừa kế tại UBND có thẩm quyền.

Người nhận thừa kế phải nộp một bộ hồ sơ có các giấy tờ theo sự hướng dẫn của từng phòng công chứng, các giấy tờ đó thường là:

Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;

Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu của người để và người nhận di sản;

Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện);

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

Di chúc (nếu có);

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của người để lại di sản.

Căn cứ vào hồ sơ này, phòng công chứng ra thông báo niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có tài sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp khiếu nại gì thì công chứng viên sẽ lập văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo quy định.

Sau khi thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế, người nhận thừa kế phải tiến hành thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai cần các giấy tờ sau:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Đối với trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc thì cần Di chúc hợp pháp và Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Nơi nộp hồ sơ trong thủ tục làm thừa kế đất đai

Bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Còn tổ chức nhận thừa kế quyền sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất để chuyển lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.

Xử lý hồ sơ thừa kế đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định

Thời hạn xử lý thủ tục làm thừa kế đất đai

Theo quy định tại khoản 40 Điều 2  Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai năm 2013 thì: “Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Hướng dẫn liên hệ tư vấn thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai tại Luật Rong Ba.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc về luật thừa kế đất đai có di chúc vui lòng gọi: Hotline nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực luật đất đai để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

Thời gian hoạt động của Luật Rong Ba: Hoạt động từ 8h00 – 22h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

Bạn muốn tìm hiểu về luật thừa kế đất đai có di chúc hay có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật thừa hưởng đất đai cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới số Hotline

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực đất đai và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Để đảm bảo cho việc tư vấn, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan để đáp ứng thuận lợi và giải đáp hiệu quả những thắc mắc của mình.

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Trên đây là những quy định về thủ tục thừa kế đất đai nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ tới đường dây nóng của Luật Rong Ba hoặc qua Email; chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035