Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Để thành lập công ty thì một trong những bước cần thiết là phải tiến hành đăng ký những ngành nghề mà mình chuẩn bị kinh doanh, chuyện không có gì đáng nói vì có những mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà chỉ khi doanh nghiệp đáp ứng được đầy đủ điều kiện mới có thể xin giấy phép được.

Đối với các ngành nghề kinh doanh thông thường thì chỉ cần tiến hành đủ thủ tục đăng ký kinh doanh là có thể hoạt động.

Dưới đây là danh sách mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất được phân chia theo các lĩnh vực để các bạn dễ tra cứu do Luật Rong Ba cung cấp.

Mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 sửa đổi bởi Luật Đầu tư 2017 hiện có 243 mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà khi doanh nghiệp thành lập hay bổ sung ngành nghề kinh doanh phải lưu ý đáp ứng đủ điều kiện trước khi đi vào hoạt động ngành nghề kinh doanh đó.
mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo phụ lục 4 Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014 quy định về 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được nêu tại bảng dưới đây:

STT

NGÀNH, NGHỀ

1.

Sản xuất con dấu

2.

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3.

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4.

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5.

Kinh doanh súng bắn sơn

6.

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7.

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8.

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9.

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10.

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

11.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

12.

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

13.

Hành nghề luật sư

14.

Hành nghề công chứng

15.

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

16.

Hành nghề đấu giá tài sản

17.

Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại

18.

Hành nghề thừa phát lại

19.

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

20.

Kinh doanh dịch vụ kế toán

21.

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

22.

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

23.

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

24.

Kinh doanh hàng miễn thuế

25.

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

26.

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

27.

Kinh doanh chứng khoán

28.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

29.

Kinh doanh bảo hiểm

30.

Kinh doanh tái bảo hiểm

31.

Môi giới bảo hiểm

32.

Đại lý bảo hiểm

33.

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

34.

Kinh doanh xổ số

35.

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

36.

Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

37.

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

38.

Kinh doanh casino

39.

Kinh doanh đặt cược

40.

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

41.

Kinh doanh xăng dầu

42.

Kinh doanh khí

43.

Sản xuất, sửa chữa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (chai LPG)

44.

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

45.

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

46.

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

47.

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

48.

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

49.

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

50.

Kinh doanh rượu

51.

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

52.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

53.

Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa

54.

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực

55.

Xuất khẩu gạo

56.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

57.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

58.

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

59.

Nhượng quyền thương mại

60.

Kinh doanh dịch vụ Lô-gi-stíc

61.

Kinh doanh khoáng sản

62.

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

63.

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

64.

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

65.

Hoạt động thương mại điện tử

66.

Hoạt động dầu khí

67.

Kiểm toán năng lượng

68.

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

69.

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

70.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

71.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

72.

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

73.

Kinh doanh dịch vụ việc làm

74.

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

75.

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện

76.

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

77.

Kinh doanh vận tải đường bộ

78.

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

79.

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

80.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

81.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

82.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

83.

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

84.

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

85.

Kinh doanh vận tải đường thủy

86.

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

87.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

88.

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

89.

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

90.

Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển

91.

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

92.

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

93.

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

94.

Kinh doanh khai thác cảng biển

95.

Kinh doanh vận tải hàng không

96.

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

97.

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

98.

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

99.

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

100.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

101.

Kinh doanh vận tải đường sắt

102.

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

103.

Kinh doanh đường sắt đô thị

104.

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

105.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

106.

Kinh doanh vận tải đường ống

107.

Kinh doanh bất động sản

108.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

109.

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, vận hành nhà chung cư

110.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

111.

Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng

112.

Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

113.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

114.

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

115.

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài

116.

Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

117.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng

118.

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

119.

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư

120.

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng

121.

Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng

122.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện

123.

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

124.

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

125.

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

126.

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

127.

Hoạt động của nhà xuất bản

128.

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì

129.

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

130.

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

131.

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

132.

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

133.

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

134.

Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài

135.

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

136.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”

137.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

138.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

139.

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

140.

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

141.

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

142.

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

143.

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

144.

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

145.

Hoạt động của trường chuyên biệt

146.

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

147.

Kiểm định chất lượng giáo dục

148.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

149.

Khai thác thủy sản

150.

Kinh doanh thủy sản

151.

Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi

152.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

153.

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

154.

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

155.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã theo Phụ lục của Công ước CITES

156.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

157.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường

158.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

159.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ lục của Công ước CITES

160.

Kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

161.

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

162.

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

163.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

164.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

165.

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

166.

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

167.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

168.

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

169.

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

170.

Kinh doanh chăn nuôi tập trung

171.

Kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

172.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

173.

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

174.

Kinh doanh phân bón

175.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

176.

Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi

177.

Kinh doanh giống thủy sản

178.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

179.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

180.

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

181.

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

182.

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

183.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV

184.

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

185.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi

186.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

187.

Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng

188.

Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

189.

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

190.

Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

191.

Kinh doanh dược

192.

Sản xuất mỹ phẩm

193.

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

194.

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế

195.

Kinh doanh trang thiết bị y tế

196.

Hoạt động của cơ sở phân loại trang thiết bị y tế

197.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế

198.

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm: giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

199.

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

200.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

201.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

202.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

203.

Sản xuất mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy

204.

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, định giá và giám định công nghệ

205.

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ

206.

Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim

207.

Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

208.

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

209.

Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

210.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

211.

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

212.

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

213.

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

214.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

215.

Kinh doanh dịch vụ giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng

216.

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

217.

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

218.

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

219.

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

220.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

221.

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

222.

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

223.

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

224.

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

225.

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

226.

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

227.

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

228.

Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

229.

Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước

230.

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

231.

Khai thác khoáng sản

232.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

233.

Nhập khẩu phế liệu

234.

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

235.

Kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải

236.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

237.

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

238.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

239.

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

240.

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

241.

Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

242.

Kinh doanh vàng

243.

Hoạt động in, đúc tiền

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Trên đây là những nội dung tư vấn về mã ngành nghề kinh doanh có điều kiệnLuật Rong Ba muốn cung cấp đến quý khách hàng

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về các vấn đề mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện và liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline mọi thắc mắc, vấn đề của bạn sẽ được tư vấn, giải đáp một cách hiệu quả.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035