Mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ

Câu hỏi: Tôi mua một xe gắn máy cũ của người bạn để đi làm. Tuy nhiên, xe này bạn tôi mua lại từ một người khác, khi mua bạn tôi không làm thủ tục sang tên, người bán đã dọn đi nơi khác, mất liên lạc.

Nay tôi mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ. Vậy tôi có thể làm thủ tục làm lại giấy đăng ký xe được không?

Trả lời:

Chào bạn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Sau đây Luật Rong Ba xin được giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ như sau:

Thông tư 58/2020/TT-BCA chỉ cho phép các loại ô tô, xe máy mua bán qua nhiều chủ nhưng không còn các loại giấy tờ như hóa đơn mua bán, giấy chuyển quyền sở hữu, đăng ký xe… được giải quyết sang tên, đổi chủ.

Hạn cuối để đăng ký sang tên với những xe thiếu hoặc không còn giấy tờ chuyển nhượng là ngày 31/12/2021. Sau thời gian này, người dân không có giấy tờ xe sẽ không thể chuyển nhượng, sang tên.

Thủ tục làm lại giấy đăng ký xe máy không chính chủ bị mất.

 Trường hợp 1: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở cùng 1 tỉnh (sang tên xe cùng tỉnh)

Người đang sử dụng xe liên hệ phòng CSGT nơi đăng ký xe trong cùng 1 tỉnh đó, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy đăng ký xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.

Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)

Biên lai nộp lệ phí trước bạ sang tên xe tại Chi cục Thuế.

Lưu ý:

Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ cấp giấy ĐK xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ cấp giấy ĐK xe mới (tính từ lúc nhận giấy hẹn)

Trường hợp 2: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở khác tỉnh (Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác):

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến phòng CSGT Công an tỉnh nơi chủ gốc đăng ký xe, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

02 Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy ĐK xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.

Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)

Nộp lại Biển số xe.

Lưu ý:

Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (đã ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có ghi kết quả xác minh và ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Bước 2: Sau khi rút hồ sơ gốc (ở trường hợp 2), người đang sử dụng xe đến Phòng CSGT (nơi đang đăng ký thường trú), nộp các giấy tờ sau:

Giấy khai đăng ký xe

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe và Phiếu sang tên di chuyển.

Hồ sơ gốc của xe.

Biên lai nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế.

Lưu ý:

Phòng CSGT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 2 ngày làm việc sẽ cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

Khi đi làm các thủ tục nêu trên phải mang theo CMND để xuất trình.

Người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an, Quân đội thì phải có giấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị

Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số.

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe.

mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ

mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ

Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

Lệ phí cấp lại ( cấp đổi) giấy đăng ký xe được quy định tại điều 5 thông tư số 229/2016/TT-BTC về lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

     

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 – 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 – 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

     

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

     

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

     

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe không chính chủ.

Theo quy định hiện nay tại Luật giao thông đường bộ 2008 khi lưu thông, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi, sức khỏe người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

Đăng ký xe;

Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới. Điều này sẽ căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật giao thông đường bộ;

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Luật và các văn bản hướng dẫn liên quan hiện nay không quy định trường hợp khi điều khiển xe không chính chủ, người điều khiển phải mang theo những loại giấy tờ gì, nhưng về nguyên tắc sẽ phải đảm bảo điều kiện và giấy tờ nêu trên.

Điều này xuất phát từ thực tế trong việc áp dụng nguyên tắc khi xử lý vi phạm giao thông là người lưu thông phải có lỗi và tình hình thực tế là xe có thể được mượn chứ không hoàn toàn là tặng, cho hay mua bán.

Theo đó, chỉ xử phạt lỗi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi:

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;

Qua công tác đăng ký xe.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe.

Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng.

Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).

Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình).

Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức). 

Trên đây là những nội dung về dịch vụ luật sư tư vấn mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ Luật Rong Ba muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề mất giấy đăng ký xe không chính chủ trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Quý khách hàng có nhu cầu tìm kiếm luật sư mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số điện thoại tư vấn pháp luật, đội ngũ luật sư của Luật Rong Ba luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm mà bạn đang gặp phải.

Bước 1: Kết nối với tổng đài luật sư mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ bằng cách gọi tới số Hotline

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực doanh nghiệp và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Với việc liên hệ với tổng đài quý khách sẽ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí; Được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn giàu kinh nghiệm chia sẻ và giải đáp những thắc mắc với thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm; bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn mất giấy đăng ký xe không chính chủ chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật.

Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba.

Tư vấn qua tổng đài.

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba.

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba.

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua Email.

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn.

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng.

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email.

Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775