Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Tư vấn Luật callme24h giới thiệu đến bạn đọc bài viết giới thiệu về thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu ?

Theo điều 38 chương VI Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Số: 47/2014/QH13, quy định về thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:

Thời hạn thẻ tạm trú   Ký hiệu trên thẻ tạm trú

Thời hạn không quá 5 năm:

NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

DH: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

Thời hạn không quá 3 năm:

NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam

TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thời hạn không quá 2 năm:

PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

LĐ: Cấp cho người vào lao động.

Lưu ý về ký hiệu của thẻ tạm trú

LV1, LV2 ( Làm việc): Là thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó, LV1 dành cho người làm việc tại các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang bộ…Còn LV2 cấp cho người làm việc với tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

ĐT ( đầu tư) : Sử dụng cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài đủ điều kiện hành nghề tại Việt Nam.

NN1, NN2 : Áp dụng cho đối tượng thuộc tổ chức, văn phòng đại diện, chi nhánh của người nước ngoài tại Việt Nam. Trong đó, NN1 cấp cho Trưởng văn phòng đại diện, dự án, tổ chức phi chính phủ.

NN2 cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, chuyên môn khác.

DH: Dành cho người có mục đích học tập, thực tập tại Việt Nam

PV ( phóng viên) : Cấp cho người nước ngoài là phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam

LĐ ( lao động): Người lao động được cấp phép lao động tại Việt Nam

TT : Áp dụng cho thân nhân của người nước ngoài như vợ, chồng, con dưới 18 tuổi hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Chấp hành đúng quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh như có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.

Người nước ngoài có hộ chiếu còn thời hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng. Nếu hộ chiếu còn thời hạn 13 tháng thì cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng.

Có nơi tạm trú hợp pháp: Việc xác định nơi tạm trú hợp pháp thông qua giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp; nơi ở đã có đủ các giấy phép đảm bảo đủ điều kiện cho người nước ngoài thuê; đã đăng ký khai báo tạm trú và được cấp sổ tạm trú hoặc giấy chứng nhận đăng ký tạm trú.

Người nước ngoài vào Việt Nam có mục đích ở lại lâu dài, ổn định và hợp pháp. Có thể là mục đích làm việc, công tác hoặc thực hiện một công việc nhất định tại Việt Nam.

Ví dụ, người nước ngoài là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thành viên của Hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Người nước ngoài vào Việt Nam do Việt Nam thuê để khắc phục một số trường hợp khẩn cấp như xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật phức tạp làm ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các tổ chức, cá nhân trong nước không xử lý được.

Trong một số trường hợp đặc biệt, người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích truyền tải, ghi nhận thông tin, báo chí được sự cho phép của Nhà nước Việt Nam.

Ngoài ra, người nước ngoài vào Việt Nam còn có thể gắn với mối quan hệ nhân thân như có cha, mẹ, vợ, chồng…là người Việt Nam, người nước ngoài là vợ, chồng, con… đi theo những đối tượng nêu trên vào lãnh thổ Việt Nam.

Thành phần hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài 

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan tổ chức cá nhân làm thủ tục mời ,bảo lãnh. ( mẫu NA6 Đối với cơ quan tổ chức mẫu , N7 đối với cá nhân).

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có dán ảnh.

Hộ chiếu cá nhân xin cấp thẻ tạm trú.

Giấy tờ chứng minh thuộc diện Xem xét cấp thẻ tạm trú thuộc các trường hợp :

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao ,cơ quan lãnh sự cơ quan đại diện ,Tổ chức Quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ chồng con dưới 18 tuổi ,người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Người nước ngoài vào làm việc với các ban cơ quan đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam , Quốc hội ,Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao ,kiểm toán nhà nước ,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

Người nước ngoài vào làm việc và các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội ,phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư địa bàn ưu đãi đầu tư do chính phủ quyết định.

thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do chính phủ quyết định.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Người nước ngoài là trưởng phòng đại diện dự án tổ chức của tổ chức quốc tế tổ chức phi chính phủ   nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài văn phòng đại diện Tổ chức kinh tế ,văn hóa tổ chức chuyên môn in khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài vào thực tập và học tập tại Việt Nam.

Người nước ngoài là phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người vào làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác,

Người nước ngoài là luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

Người nước ngoài là vợ chồng con dưới 18 tuổi của người nước ngoài  được cấp thị thực có kí hiệu : LV1, LV2, LS ,ĐT1 ,ĐT2 ,ĐT3  , NN1, NN2, DH, PV1,LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha mẹ vợ chồng con của công dân Việt Nam.

Tùy từng trường hợp trên mà cần một số loại giấy tờ Ví dụ như giấy chứng nhận đầu tư ,giấy đăng ký kinh doanh ,giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép lao động, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu Nếu trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho vợ chồng con là người nước ngoài…..

Số lượng hồ sơ 01 bộ

Hai ảnh cỡ 3 x 4 cm (một ảnh dán vào tờ khai một ảnh rời )

Lưu ý tất cả giấy tờ trong hồ sơ có ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ảnh sang tiếng Việt.

Nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Thời thời gian thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Địa điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài doanh nghiệp tổ chức cá nhân nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú nộp tại .

Cục quản lý xuất nhập cảnh

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố.

Nhận kết quả

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ Trà kết quả kiểm tra đối chiếu Nếu có kết quá gia hạn tạm trú thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Thời gian từ thứ hai đến thứ Sáu hàng tuần trừ ngày lễ Tết và thứ bảy chủ nhật.

Lệ phí .

Thẻ tạm trú có giá trị 1  năm 80 USD trên thẻ

Thẻ tạm trú có giá trị trên 1 năm đến 2 năm: 100 USD / thẻ

Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm  đến 3 năm: 120 USD/ thẻ.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Callme24h

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Callme24h làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Callme24h

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Callme24h sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Callme24h bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Callme24h trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Callme24h mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Callme24h sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Callme24h cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Callme24h sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Callme24h cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Callme24h cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết về thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Mọi thắc mắc xin liên hệ qua Hotline: 0347 362 775 để được giải đáp nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775