Mẫu II.1 văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

(Khoản 7 Điều 33 Luật Đầu tư)

Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến những nội dung quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

5. Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định tại Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

6. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

a) Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

b) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

đ) Công nghệ áp dụng;

e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

9. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

ỦY BAN NHÂN DÂN…

_______________

Số:…./QĐ – …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

…., ngày … tháng … năm …..

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số …/2015/NĐ-CP ngày tháng năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của … ;

Căn cứ báo cáo thẩm định của ……….ngày…….tháng…..năm…….(nếu có).

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ….. nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày…. (nếu có),

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ………………. cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại ………………, số điện thoại: …………. địa chỉ email: ………………..

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ……………….; Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ………………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm. ……..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……………….cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại………………, số điện thoại:………….địa chỉ email:……………….., chức vụ:………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………

2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

3. Quy mô dự án: ……………………………..

4. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ……….. m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ………… (ghi bằng VNĐ/tương đương USD).

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: …………… VNĐ (bằng chữ), tương đương ……… USD (bằng chữ), chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

         

7. Thời hạn hoạt động của dự án: ……năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

– Tiến độ xây dựng cơ bản:

– Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

9. Công nghệ áp dụng (nếu có):

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

3. Ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

4.Các biện pháp hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Điều 4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư (áp dụng đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Điều 5. Quyết định này được lập thành …. bản. Mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản. Một bản gửi Cơ quan đăng ký đầu tư và một bản được lưu tại Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư.

 

THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

(ký tên/đóng dấu)

Hình thức Tư vấn pháp luật miễn phí về văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại.

Đối với tư vấn pháp luật qua điện thoại thì quý khách hàng chỉ cần nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn số Hotline và làm theo hướng dẫn để được kết nối với luật sư kinh nghiệm đúng lĩnh vực mà mình muốn giải đáp.

Việc gọi điện giúp giải quyết được sự bất tiện về khoảng cách địa lý, phương tiện di chuyển tới trực tiếp các văn phòng, công ty tư vấn luật, giải đáp một cách nhanh chóng nhất.

Việc tư vấn pháp luật miễn phí ở đây tức là không tính phí dịch vụ của luật sư, chuyên viên tư vấn. Tuy nhiên quý khách hàng sẽ bị tính cước gọi từ các nhà mạng như Viettel, Vietnammobile, Mobifone… theo quy định của pháp luật.

Với ưu điểm như vậy, tổng đài tu van phap luat mien phi được khách hàng lựa chọn và sử dụng khá phổ biến, nhanh chóng và hiệu quả.

Tư vấn pháp luật miễn phí qua mạng.

Tư vấn pháp luật miễn phí qua mạng là hình thức tư vấn của đội ngũ luật sư online làm việc trên các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính, trang web… để có thể giải đáp các thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian của khách hàng.

Đối với những trường hợp, vụ việc tư vấn có nhiều tình tiết phức tạp hoặc cần yêu cầu kèm theo những giấy tờ, chứng cứ pháp lý, có thể đã trao đổi qua tổng đài nhưng vẫn chưa được giải quyết hoặc cần luật sư làm rõ thêm, khách hàng có thể gửi trực tiếp câu hỏi về địa chỉ Email hoặc trang Web chính thức để được giải đáp.

Bên cung cấp dịch vụ tu van phap luat mien phi sẽ chuyển ngay hồ sơ của bạn đến các luật sư, chuyên viên tư vấn giải đáp… Việc này khá thuận tiện cho những trường hợp vướng mắc ở xa mà không đến được trực tiếp được văn phòng, rút ngắn khoảng cách về không gian.

Tuy nhiên tư vấn như này có thể gặp một số bất tiện vì lý do số lượng câu hỏi lớn dẫn tới việc trả lời không hết hoặc không trả lời kịp thời được những thắc mắc của quý khách hàng.

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng

Việc tư vấn pháp luật tại văn phòng cũng là một lựa chọn cho quý khách hàng để giải quyết vướng mắc của gia đình.

Tuy nhiên, với phương thức tư vấn như này, quý khách hàng sẽ phải trả một khoản phí tư vấn cho đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn cho quý khách hàng. Mức phí đã được niêm yết tại trụ sở của công ty.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ Luật Rong Ba

Khi sử dụng dịch vụ tu van luat mien phi của Luật Rong Ba, khách hàng được tư vấn một cách tận tình, đầy đủ, dễ hiểu về những vấn đề pháp lý miễn Phí.

Giúp xóa bỏ khó khăn về mặt địa lý, thời gian vì có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, cũng như  khó khăn về mặt kinh tế cho những người có hoàn cảnh, điều kiện còn khó khăn.

Được bảo mật hoàn toàn thông tin khi những nội dung mà khách hàng trao đổi với luật sư, chuyên viên tư vấn sẽ được bảo mật trừ các trường hợp khi giải quyết vấn đề của khách hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin…

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!